Vòng bi

Tra cứu vòng bi công nghiệp SKF – cách phân biệt vòng bi thật, giả

vòng bi SKF: Tập đoàn vòng bi công nghiệp SKF được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hiện tại, SKF là nhà sinh sản vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: vong bi và phụ kiện vong bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Phần chung cuộc của seri cách tra cứu vong bi SKF sẽ nói về các ký hiệu đại diện cho công dụng của từng loại vòng bi công nghiệp.

R1. Vòng ngoài có gờ chặn

R2. Mặt lăn hình cầu (ổ lăn trên thanh ray)
RS Phớt xúc tiếp bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS Phớ tiếp xúc RS trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1 Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS1 Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1Z Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn và bên kia lắp một nắp che bằng thép
RS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FPM) có tấm thép gia cố lắp một bên của ổ lăn
2RS2 Phớt xúc tiếp RS2 trên cả hai mặt của ổ lăn
RSH Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RSH Phớt xúc tiếp RSH lắp hai bên của ổ lăn
RSL Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RSL Phớt ma sát thấp RSL lắp hai bên của ổ lăn
RZ Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RZ Phớt ma sát thấp RZ lắp hai bên của ổ lăn
S0 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150oC
S1 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200oC
S2 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250oC
S3 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300oC
S4 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350oC
T Vòng cách được gia công cắt làm bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TB Vòng cách bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, dạng ô kín, bố trí vào phía vòng trong
TH Vòng cách dạng hở bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TN Vòng cách bằng Polyamide phun ép, bố trí ở giữa con lăn
TNH Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa con lăn TNHA Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa vòng ngoài
TN9 Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được gia cố bằng sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
U U phối hợp với một chữ số để miêu tả ổ côn, vòng trong và bộ con lăn hoặc vòng ngoài có dung sai chiều cao nhỏ. Ví dụ:
U2: Dung sai bề rộng +0,05/0 mm
U4: Dung sai bề rộng +0,10/0 mm
V Ổ lăn không có vòng cách. V phối hợp với một chữ cái thứ hai qui định nhóm ổ lăn đặc biệt và ba hoặc bốn chữ số theo sau biểu thị những loại ổ lăn không có ký hiệu tiếp vị ngữ chuẩn xác.

thí dụ :
VA Nhóm ổ lăn cho các áp dụng đặc biệt
VB Nhóm ổ lăn có dung sai kích tấc bao đặc biệt
VE Nhóm ổ lăn có những đặc tính bên ngòai hoặc bên trong thay đổi
VL Nhóm ổ lăn có lớp phủ bề mặt
VQ Nhóm ổ lăn có chất lượng và dung sai không theo chuẩn xác
VS Nhóm ổ lăn có khe hở và dự ứng lực đặc biệt
VT Nhóm ổ lăn có những đặc tính đặc biệt về bôi suôn sẻ
VU Nhóm ổ lăn cho các áp dụng khác
VA201 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao như bánh xe gòn
VA208 Ổ lăn cho các áp dụng có nhiệt độ cao
VA216 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao
VA228 Ổ lăn cho các vận dụng có nhiệt độ cao
VA301 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa
VA305 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + qui trình đánh giá đặc biệt
VA3091 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ lớp Oxít nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VA320 Ổ lăn cho bánh xe lửa thích hợp với EN 12080:1998
VA350 Ổ lăn cho bánh xe lửa
VA405 Ổ lăn cho các vận dụng có rung động mạnh
VA406 Ổ lăn cho các áp dụng có rung động mạnh với lớp phủ PTFE đặc biệt trên bề mặt lỗ của vòng trong
VC025 Các bộ phận của ổ lăn được xử lý đặc biệt để sử dụng cho các áp dụng trong môi trường bị nhiễm bẩn nặng
VE240 Ổ lăn CARB được cải tạo lại có khoảng chuyển dịch dọc trục lớn hơn
VE447 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận lợi khi nâng bằng cầu trục
VE552 Vòng ngoài có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để tiện lợi khi nâng bằng cầu trục
VE553 Vòng ngoài có ba lỗ ren cách đều trên cả hai mặt để tiện lợi khi nâng bằng cầu trục
VE632 Vòng đệm ổ có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VG114 Vòng cách bằng thép dập được tôi bề mặt
VH Ổ đũa không có vòng cách với bộ con lăn tự liên kết
VL0241 Bề mặt ngoài của vòng ngòai được phủ lớp Oxít nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VL2071 Bề mặt ngoài của vòng trong được phủ lớp oxít nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VQ015 Vòng trong có rãnh lăn đặc biệt nhằm gia tăng độ cho phép lệch trục
VQ424 Độ tiêu chuẩn hoạt động tốt hơn C08
VT143 Mỡ chịu sức ép cao, với chất làm đặc lithium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –20 đến +110oC (lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
VT378 Mỡ thực phẩm, với chất làm đặc aluminium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –25 đến +120oC (lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

W Không có rãnh và lỗ bôi trơn tuột trên vòng ngoài
WT Mỡ bôi trót lọt chịu nhiệt độ thấp và cao có sẵn trong ổ lăn (-40 đến +160oC). WT hay hai chữ số theo sau WT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác. Thí dụ : WT or WTF1
W20 Có ba lỗ bôi trơn tuột trên vòng ngoài
W26 Có sáu lỗ bôi trơn tuột trên vòng trong
W33 Có rãnh và ba lỗ bôi trơn tuột trên vòng ngoài
W33X Có rãnh và sáu lỗ bôi trót lọt trên vòng ngoài
W513 Có sáu lỗ bôi trót lọt trên vòng trong và rãnh với ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W64 Ổ lăn được bôi trơn tru sẵn bằng “Chất bôi trơn rắn”
W77 Các lỗ bôi suôn sẻ W33 bị bít lại
X1. Kích tấc bao được đổi thay cho ăn nhập với chuẩn xác ISO
X2. Bề mặt lăn hình trụ(ổ lăn trên thanh ray)
Y Vòng cách bằng đồng thau dập, bố trí ngay giữa các con lăn, các thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số theo sau Y như Y1
Z Nắp chặn bằng thép dập lắp ở một bên ổ lăn
2Z Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên ổ lăn

vòng bi công nghiệp SKF: Tập đoàn vòng bi SKF được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sinh sản tự động điều khiển không cần con người với mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hiện tại, SKF là nhà sinh sản vong bi cong nghiep lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: vòng bi công nghiệp và phụ kiện vong bi cong nghiep, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vong bi cong nghiep SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

Với vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn chuẩn xác đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái kết hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này miêu tả sự dị biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoắc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được trình bày trong tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
– K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo chính xác ABMA
– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
lăn có thể tách rời
– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
– W vòng bi đỡ bằng thép không rỉ
– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
– ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu đạt một số dị biệt về thiết kế hoặc thay đổi so với những thiết kế căn bản hay thiết kế tiêu chuẩn. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được xếp đặt theo thứ tự được biểu hiện trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Chú ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
A đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: vòng bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
AC vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 250
ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
B thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400
32210 B: Ổ đũa côn có góc xúc tiếp lớn
Bxx(x) B kết hợp với hai hoặc ba chữ số thể hiện sự thay đổi về thiết kế chuẩn xác mà những tiếp vị ngữ thường nhật không xác định được.

Ví dụ:
B20: Giảm dung sai bề rộng
C thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
2. Vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối
lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn chính xác (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
CB 1. Vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục chính xác
2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn chính xác (CB)
CLN Ổ côn có dung sai theo chính xác ISO cấp 6X
CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo chuẩn xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chuẩn xác hoạt động cao.
CN Khe hở chính xác, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:
CNH Nửa trên của khoảng khe hở chính xác
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở chuẩn xác
CNP Nửa trên của khoảng khe hở chính xác và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt xúc tiếp CS lắp hai bên của ổ lăn
CS2 Phớt xúc tiếp bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên
của ổ lăn
2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng
tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở chuẩn xác (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở chuẩn xác (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn
C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ tiêu chuẩn hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
C08 C02 + C04
C083 C02 + C04 + C3
C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
D đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai ổ bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB bộc lộ độ lớn của khe hở dọc trục
hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực làng nhàng (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực làng nhàng (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai
vòng ngoài được biểu thị bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt
đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.
DT Hai ổ bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một
dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và
bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được bộc lộ bằng
hai chữ số đứng ngay sau DT
E thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không
đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng
sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 40o và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế
hoặc vật liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng
hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. Biểu hiện đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp suất cao
F Mỡ thực phẩm
H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
M Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng, từ –30 đến +110 °C
W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với chính xác. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chính xác, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.

tỉ dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo chuẩn xác
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước nhỏ
GB ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
tải trọng đặt trước làng nhàng
GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HM Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số phối hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chính xác
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chính xác
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chính xác
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và
vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài
hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột
hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ
số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm như đã giải
thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác.
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu
trong phần HT xác định lượng mỡ khác với chính xác.

Ví dụ:
LT, LT10 hay LTF1
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm

Ví dụ:
MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn tru ở bề mặt xúc tiếp
P4 Cấp chính xác kích tấc và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO
P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
P6 Cấp chính xác kích tấc và hoạt động theo cấp 6 của chính xác ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn :http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Post Comment